Bạch phục linh vị thuốc an thần, lợi thủy (白茯苓)

Vị thuốc bạch phục linh

Vị thuốc Bạch phục linh là một loại nấm mọc ký sinh trên rễ cây thông. Có tên thực vật là Poria cocos (Schw). Wolf thuộc họ nấm lỗ (polyporaceae). Dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Nấm Phục linh cắt ngang có rễ thông ở giữa gọi là Phục thần (có tác dụng an thần). Nếu ruột màu trắng là Bạch phục linh, còn nếu có màu hồng xám là Xích phục linh.

Xem thêm:

Năm 1977 có người phát hiện nấm Phục linh tại vùng Đà lạt ở nước ta. Nhưng chưa khai thác mấy, mà phần nhiều còn nhập của Trung quốc.

Tính vị qui kinh: Vị nhạt tính bình, qui vào 3 kinh Tâm Tỳ Thận.

Trong một số y văn cổ cho rằng:

  • Sách Bản kinh: có vị ngọt tính bình.
  • Sách Y học khởi nguyên: tính ôn, vị nhạt.
  • Sách Lôi công bào chế dược tính giải: quy kinh phế, tỳ, tiểu trường.

Vị thuốc bạch phục linhDược liệu phục linh

Thành phần chủ yếu:

Beta-pachyman, pachymic acid, beta-pachymanase, tumulosic acid. 3-beta-hydroxylanosta-7, 9(11), 24-trien-21-oilic acid, chitin, gluco, protein, mỡ. Sterol, histamin, lipase, choline, lecithin, gum, adenine.

Tác dụng dược lý vị thuốc bạch phục linh:

Y học cổ truyền cho rằng, thuốc có tác dụng lợi thủy thảm thấp, giúp kiện tỳ, an thần. Chủ trị các chứng tiểu khó ít, phù, tỳ khí hư nhược, chứng đàm ẩm, hồi hộp, mất ngủ.

Trong nhiều nghiên cứu của y học hiện đại cho thấy:

  • Thuốc có tác dụng lợi tiểu, cũng có các báo cáo cho là tác dụng lợi tiểu không rõ. Có thể do điều kiện mỗi nghiên cứu khác nhau.
  • Thuốc có tác dụng kháng tế bào ung thư. (Do thành phần polysacharide có trong thuốc) làm tăng miễn dịch cơ thể.
  • Thuốc có tác dụng an thần, làm hạ đường huyết, chống lóet bao tử và bảo vệ gan.
  • Nước sắc Phục linh có tác dụng ức chế đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn biến dạng, trực khuẩn đại tràng. Cồn ngâm kiệt thuốc có tác dụng giết chết được xoắn khuẩn.

Ứng dụng lâm sàng:

Lợi tiểu tiêu phù:

  • Ngũ linh tán (Thương hàn luận): Bạch truật, Bạch linh, Trư linh đều 10g, Quế chi 4g, Trạch tả 12g. Tất cả tán bột mịn trộn đều. Mỗi lần uống 10g, ngày dùng 2 – 3 lần hoặc sắc nước uống. Trị phù tiểu ít.
  • Bạch phục linh thang: Dùng vị thuốc Bạch phục linh, Uất lý nhân, Trach tả, đều 10g. (Phục linh có thể dùng 12g), sắc uống hằng ngày.
  • Phục linh 250g, cám gạo mịn (hoặc bột lúa mạch) 60g. Mang tán thành bột mịn, mỗi lần uống 10g, ngày 2 lần. Trị các chứng phù do cơ thể suy nhược, phụ nữ có thai.

Vị thuốc phục thầnVị thuốc phục thần

Trị tiêu chảy:

  • Hương sa lục quân (Hòa tễ cục phương): Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, đều 10g. Chích thảo 3g, Trần bì, Bán hạ, Gừng chế đều 5g, Sa nhân, Mộc hương đều 4g. Tất cả tán thành bột mịn trộn với nước Gừng táo làm thành viên bằng hạt đỗ xanh. Mỗi lần uống 4 – 8g, tùy độ tuổi. Trị tiêu chảy kéo dài do tỳ hư có kết quả tốt.
  • Sâm linh Bạch truật tán (Hòa tễ cục phương): Đảng sâm (hoặc Nhân sâm), Bạch truật, Bạch linh, Hoài sơn, sao Đậu ván trắng, Hạt sen, Ý dĩ nhân đều 80g. Cát cánh, Trần bì, Sa nhân, Chích thảo đều 40g. Trộn với nước sắc gừng táo vừa đủ làm thành thuốc bột hoặc làm thành viên với hồ bột gạo tẻ. Mỗi lần uống 4 – 8g, ngày dùng 3 lần. Trị tiêu chảy kéo dài.

Trị ung thư:

Khoa ung thư Bệnh viện số 1 thị Phúc châu dùng polysacharid vị thuốc Bạch linh trị 70 ca ung thư các loại. Một số có kết quả xạ trị, hóa trị và phẫu trị. Nhận xét thuốc có tác dụng tăng sức, nâng chức năng miễn dịch cơ thể. Giúp cải thiện chức năng gan thận, tăng hiệu quả của xạ trị đối với ung thư mũi họng (Tạp chí Trung tây y kết hợp 1985).

Trị mất ngủ:

Viên an thần: Phục linh, Đảng sâm, Phục thần, Xương bồ, Long nhãn, Viễn chí, lượng bằng nhau. Tán bột mịn Chu sa làm áo luyện mật thành hoàn. Mỗi lần uống 10 – 20g vào chiều và tối trước khi ngủ.

Ngoài ra, vị thuốc này còn có các tác dụng như: Bạch phục linh trắng da, bạch phục linh trị mụn, bạch phục linh trị nấm. Các bạn có thể tham khảo thêm.

Liều thường dùng của vị thuốc bạch phục linh:

  • Liều dùng: 6 – 20g.
  • Chú ý: Vỏ ngoài của Phục linh gọi là Phục linh bì. Có tác dụng lợi tiểu mạnh. Nên dùng thận trọng.

Liên Kiều

Bai viet lien quan