Vị thuốc Cam thảo (甘草)

Cam thảo bắc

Cam thảo là một vị thuốc quý. Cây cam thảo là loại cây sống lâu năm, có thể cao tới 1m hoặc 1m5. Toàn thân cây phủ lớp lông rât nhỏ. Lá kép lông chim sẻ, lá có đầu nhọn hình trứng, dài 2 – 5.5 cm. Hoa nở vào mùa hạ và mùa thu có màu tím nhạt. Quả giáp cong hình lưỡi liềm màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông. Quả có 2 đến 8 hạt nhỏ dẹt, màu xanh đen nhạt hoặc xám nâu, mặt bóng.

Tên thường gọi:  cam thảo bắc, cam thảo nam, sinh cam thảo, quốc lão. Thuộc họ cánh bướm Fabaceae.

Cây cam thảoHình ảnh cây cam thảo

Xem thêm:

Bào chế:

Theo kinh nghiệm bào chế của Trung Quốc ngày xưa có 3 cách bào chế:

  1. Phấn cam thảo: Cạo sạch vỏ, ngâm với rượu khoảng 1 giờ. Sau đó mang ủ độ 12 giờ, xắc mỏng chừng 2 ly phơi khô.
  2. Lão cam thảo: ngâm nước khoảng 4 giờ (mùa đông 8 giờ). Rồi mang ủ kín cho mềm xắt mỏng phơi khô.
  3. Chích cam thảo: Rửa qua ủ mềm. Sau đó xắt mỏng lấy mật ong cho thêm một phần nước sôi tẩm vào Cam thảo. Rồi vớt ra một lúc sao cho vàng không dính tay là đạt (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Dùng sống có tác dụng thanh hỏa trong những chứng đinh nhọt, đau họng. Dùng chích mất có tác dụng bổ trung chữa những phế hư mà ho, chứng tỳ hư ỉa lỏng, vị hư khát nước. Tẩm mật sao thì có tác dụng nhuận bổ. Bảo quản: Để nơi kín gió, khô ráo.

Chích cam thảo

Thành phần hóa học:

Trong thảo dược này có chứa các chất như: Glycyrrhetinic acid Glycyrrhizin. Liquiritigenin, Isoliquitigrenin, Uralenic acid, Liquiritin, Neoisoliquiritin, Neoliquiritin, Licurazid (Trung Dược Học).

Tác dụng dược lý

Tác dụng chỉ khát hóa đờm: Tác dụng này có liên quan đến thần kinh trung ương. Thảo dược này kích thích xuất tiết của hầu họng và khí quản, làm cho đờm loãng.

Tác dụng như loại corticoit: Có tác dụng giữ muối NaCl và nước trong cơ thể. Bài thải Kali gây phù, và làm tăng huyết áp (Tạp chí Y học Trung hoa 1956).

Tác dụng chống loét đường tiêu hóa: Trên các thử nghiệm súc vật. Cao lỏng nước chiết xuất từ cam thảo đều có tác dụng chống loét. Nó giúp ức chế tiết acid dịch vị do và có tác dụng ức chế histamin, làm vết loét chống lành.

Cam thảo còn có tác dụng chống lợi niệu, giải nhiệt và trên thử nghiệm có tác dụng chống rối loạn nhịp tim.

Cam thảo có độc tính nhẹ. Uống liều cao xuất hiện bụng đầy, rối loạn tiêu hóa và kém ăn.

Bột cam thảo

Tính vị quy kinh:

  • Vị ngọt, tính bình. Vào kinh Tâm, Tỳ (Theo Lôi Công Bào Chích Luận).
  • Vào kinh thủ Thái âm Phế, túc Thái âm Tỳ (Theo Bản Thảo Kinh Giải).

Tác dụng:

  • Ôn trung, chỉ khát, hạ khí, lợi khí huyết, thông kinh mạch, giải độc bách dược (Biệt Lục).
  • Thông hành 12 kinh, có thể ích khí, giải độc, hoãn cấp, nhuận phế (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Bổ trung, ích khí, nhuận Phế, hoãn cấp, chỉ khai, chỉ thống, thanh nhiệt, giải độc (Trung Dược Học)

Chủ trị

  • Trị Tỳ vị suy nhược, nhiệt táo thương tổn tân dịch, gây ho khan, họng đau, họng viêm. Đinh nhọt sưng độc. Theo Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển.
  • Trị tỳ Vị hư yếu, mạch Kết, mạch Đại, Tâm khí hư, ho suyễn, giải độc thuốc, họng sưng đau (Trung Dược Học).

Liều dùng: Dùng 4g- 80g.

Phân biệt cam thảo bắc

Cam thảo dây còn gọi là dây chi chi, dây cườm ( Abrus precatorius L.). Thường dùng rễ và lá thay Cam thảo bắc ở nhiều nước trong các đơn thuốc. Tuy nhiên chưa hợp lý.

Kiêng kỵ

  • Cam thảo kỵ Cam toại, Đại kích, Hải tảo, Nguyên hoa
  • Tỳ vị hư yếu, có tích trệ không dùng.

Lời kết: Cam thảo được dùng trong rất nhiều bài thuốc cổ phương. Có tác dụng giúp hòa vị trong bài thuốc, giảm đi tính dược của một số vị thuốc.

Liên Kiều

Bai viet lien quan