Vị thuốc Cát cánh (桔梗)

Cát cánh hóa đờm

Cát cánh là cây thảo sống lâu năm, thân cao 0,60-0,90m. Rễ củ nạc, có màu vàng nhạt. Lá gần như không có cuống, phía dưới lá mọc đối hoặc vòng 3-4 lá. Phiến lá có hình trứng, mép có răng cưa to.

Hoa mọc đơn độc dài có màu lục, mép có 5 thùy, hình chuông rộng. Tràng hình chuông có màu trắng hay xanh tím. Quả hình trứng ngược.

Xem thêm:

Tên khác: Cánh thảo (Biệt Lục), Tề ni (Bản Kinh) Bạch dược. Lợi như, Phương đồ, Phù hổ, Lư như, Phòng đồ (Ngô Phổ Bản Thảo). Có tên khoa học Platycodon grandiflorum, thuộc họ Hoa Chuông (Campanulaceae).

Cây cát cánhHình ảnh cây cát cánh

Thành phần hóa học:

Polygalin acid, a-Spinasterol, a-Spinasteryl, Platycodigenin, b-D-Glucoside, Stigmasterol, Platycodonin, Betulin, Platycogenic acid, A, B, C, Glucose (Chinese Hebra Medicine).

Tác dụng dược lý:

  • Đối với hệ hô hấp: Cho mèo và chó đã gây mê uống nước sắc Cát cánh. Thấy niêm mạc phế quản tăng tiết dịch rõ rệt. Chứng minh rằng vì thuốc này có tác dụng long đờm mạnh (Chinese Hebra Medicine).
  • Saponin trong dược liệu cát cánh có tác dụng kháng viêm, giảm đau, an thần, giải nhiệt, chống loét dạ dày. Ức chế miễn dịch (Trung Dược Học).
  • Tác dụng chống nấm: Trong thí nghiệm. Nước sắc vị thuốc có tác dụng ức chế nhiều loại nấm da thông thường (Chinese Hebra Medicine).

Tính vị quy kinh:

  • Vị cay đắng, tính ấm, quy kinh phế (Trung Dược Học).
  • Quy vào kinh phế (Trung Dược Học). Vào kinh thủ Thái âm Phế , túc thiếu âm Thận (Thang Dịch Bản Thảo).

Tác dụng:

Cát cánh tuyên phếCát cánh khô

  • Lợi ngũ tạng, bổ khí huyết, trường vị, trừ hàn nhiệt. Ôn trung, liệu hầu yết thống, tiêu cốc, hạ cổ độc (Biệt Lục).
  • Phá huyết, tiêu tích tụ đàm diên, khứ tích khí, trừ phúc trung lãnh thống (Dược tính Bản Thảo).
  • Khử đàm, chỉ khái, bài nùng, tuyên phế, đề phế khí (Trung Dược Học).
  • Tuyên thông Phế khí, tiêu nùng, tán tà, trừ đờm, dẫn thuốc đi lên (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chủ trị:

  • Trị khàn tiếng, tắc tiếng do họng sưng đau. Ho nhiều đàm do phế ung, ngoại cảm (Trung Dược Học).
  • Trị ho do phong tà ở Phế, nôn ra mủ máu, phế ung, ngực đau, họng đau, sườn đau (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Liều dùng: 4 – 12g

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Cát cánh

Trị họng sưng đau: Cam thảo 4g, Cát cánh 8g. Tán bột  hoặc sắc uống (Thương Hàn Luận).

Trị ngực đầy nhưng không đau: Chỉ xác, Cát cánh, hai vị bằng nhau. Đem sắc với hai chén nước còn 1 chén, uống nóng (Nam Dương Hoạt Nhân Thư).

Trị ho suyễn có đàm: Cát cánh 60g, tán bột, sắc với nửa chén Đồng tiện, uống lúc còn nóng (Giản Yếu Tế Chúng phương).

Trị hầu tý, họng sưng đau, họng viêm: Cát cánh 80g, sắc với 3 thăng nước. Đến khi còn 1 thăng rồi uống (Thiên Kim phương).

Kiêng kỵ: ho ra máu, ho do âm hư không dùng.

Liên Kiều

Bai viet lien quan