• Trần bì
    Đông Dược

    Vị thuốc lý khí Trần Bì (陈皮)

    Trần bì (Hay còn gọi là Quất bì). Dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách “Bản kinh”. Vị thuốc là vỏ của trái chín của cây Quít. (Citrus deliciosa tenore, Citrus reticulata Blanco, Citrus nobilis var deliciosa Swigle). Vỏ Quít được phơi hay sấy khô để càng lâu năm thì dùng càng tốt. Nên được gọi là Trần bì. Vị thuốc còn có tên là Quảng trần bì hay Tần hội bì. Xem thêm: Vị thuốc hạnh nhân Vị thuốc cát cánh Trần bì mua ở đâu: Cây Qúit ở nước ta được trồng khắp nơi và cũng có rất nhiều loại, mỗi nơi có một loại quít khác…

  • Bán hạ bắc
    Đông Dược

    Bán Hạ vị thuốc hóa đàm (半夏)

    Bán hạ dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong quyển sách “Bản kinh”. Là thân rễ phơi hay sấy khô của nhiều loại Bán hạ khác nhau thuộc họ Ráy (Araceae). Bán hạ bắc có tên thực vật học là Pinellia tuberifera Tenore hay Pinellia ternata (Thunb) Breiter. Xem thêm: Vị thuốc bổ huyết đương quy Vị thuốc bạch thược Vị thuốc này ở Trung quốc mọc khắp nơi từ Bắc chí nam. Nhiều nhất dọc các tỉnh dọc lưu vực sông Trường giang như Hồ bắc, Tứ xuyên, Giang tô. Cách bào chế bán hạ: Dược liệu bán hạ nam Bán hạ sống ngâm nước cho đến khi cắn chỉ…

  • Nhân Sâm
    Đông Dược

    Vị thuốc Nhân Sâm (人参)

    Nhân sâm có tên khoa học là Radix Ginseng hay Radix ginseng Sylvestri. Là rễ chế phơi sấy khô của cây sâm Panax ginseng C.A.Mey. Có hai loại Nhân sâm: Loại trồng gọi là Viên sâm (Panax ginseng C.A.Mey forma sativum Chao et Shih). Loại mọc hoang gọi là Sơn sâm (Panax Ginseng C.A.Mey forma sylvestre Chao et Shih). Nhân sâm dùng làm thuốc được ghi lại đầu tiên trong sách “Bản kinh”. Xem thêm: Đương qui Cam thảo Tính vị qui kinh: Vị ngọt hơi đắng, tính hơi ôn. Qui vào 2 kinh Tỳ Phế. Theo các sách cổ: Sách Bản kinh: vị ngọt tính hơi hàn. Sách Danh y biệt lục:…

  • Bạch thược
    Đông Dược

    Vị thuốc Bạch Thược (白芍)

    Bạch Thược còn gọi là Thược dược, được ghi đầu tiên trong sách “Bản kinh”. Với tên là Thược dược. Bạch thược là rễ phơi hay sấy khô của cây Thược dược Paeonia albiflora Pall, Paeonilia lactiflora Pall, thuộc họ Mao lương Ranunculaceae. Xem thêm: Đương qui Thục địa hoàng Tính vị qui kinh: có vị chua, đắng. Tính hơi hàn, qui vào kinh Can tỳ. Thành phần chủ yếu: Paeoniflorin, paeonin, paeonol, triterpenoids, sitosterol. Hình ảnh Cây bạch thược Tác dụng dược lý: A.Theo Y học cổ truyền: Bạch thược có tác dụng liễm âm, dưỡng huyết, hòa can chỉ thống. Chủ trị các chứng can huyết hư, cơ thể suy nhược, nhiều mồ…

  • Cách dùng đương qui
    Đông Dược

    Vị thuốc bổ huyết Đương Qui (当归)

    Đương qui hay còn gọi là Tần qui, Xuyên qui, Vân qui. Được ghi đầu tiên trong sách “Bản kinh”, vị thuốc thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae). Xem thêm: Ma hoàng Hạnh nhân Tính vị qui kinh: Vị ngọt cay, tính ôn. Qui vào kinh Tâm Can Tỳ. Theo Y văn cổ: Sách Bản kinh: vị ngọt tính ôn. Sách Danh y biệt lục: có vị cay, đại ôn, không độc. Sách Bản thảo thuật: vị đắng, tính ôn, không độc. Sách Lôi công bào chế dược tính giải: Quy vào 3 kinh Tâm can phế. Thành phần chủ yếu: Butylidene phthalide.Dihydrophthalic, sucrose, vitamine B12, n-valerophenone-o-carboxylic acid, carotene, beta-sitosterol. Đương qui ngâm…

  • Thục địa hoàng
    Đông Dược

    Vị thuốc Thục Địa Hoàng (熟地黃)

    Thục địa hoàng là do Sinh địa bào chế thành, được ghi đầu tiên trong sách “Bị ấp thiên kim yếu phương”. Tập 27 với tên Thục can địa hoàng. Thục địa là phần rễ của cây sinh địa hoàng (Rehmannia glutinóa Libosch), thuộc họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Xem thêm: Cát cánh Cam thảo Tính vị qui kinh: có vị ngọt hơi ôn, qui vào kinh Can thận. Thành phần chủ yếu: B-sitosterol, mannitol, campesterol, stigmasterol, rehmannin, catalpol, arginine, glucose. Tác dụng dược lý: Trong Y học cổ truyền: Dưỡng huyết tư âm, bổ ích tinh tủy. Chủ trị các chứng huyết hư, băng lậu, phụ nữ kinh nguyệt không đều.Can…

  • Hạnh nhân trị táo bón
    Đông Dược

    Vị thuốc Hạnh nhân (苦杏仁)

    Hạnh nhân chính là hạt khô của quả cây Mơ. Trong đó có nhiều loại có tên thực vật học khác nhau, như cây Sơn hạnh Prunus Armeriaca L var ansu Maxim, Hạnh Đông bắc Prunus mandshurica (Maxim) Koenae, Hạnh Siberia Prunus sibinca L hoặc cây Hạnh Prunus armenicaca L đều thuộc họ Hoa Hồng (Rosaceae). Hạnh nhân còn có tên gọi khác là Ô mai, Hạnh, Bắc Hạnh nhân, Khổ Hạnh nhân, Quang Hạnh nhân. Dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Xem thêm: kim ngân hoa Liên kiều Cách chế biến: Mùa hè, hái quả chín về, bỏ hết vỏ và thịt của nhân. Lấy…

  • Quế chi
    Đông Dược

    Vị thuốc Quế chi (桂枝)

    Quế chi là cành quế con mang phơi khô làm thuốc. Quế chi có tên khoa học là Ramulus Cinnamomi. Tính vị quy kinh: Vị ngọt cay, tính ôn. Qui vào kinh Tâm, Phế, Bàng quang. Xem thêm: Ngưu bàng tử Cát cánh Tác dụng dược lý của quế chi: Vị thuốc có tác dụng giải cảm tán hàn, chỉ thống thông kinh, hành huyết lợi tiểu. Tán hàn giải cảm: vị thuốc có tác dụng giải nhiệt, làm giãn mạch ở da giúp ra mồ hôi (hay còn gọi ôn thông kinh lạc). Theo kinh nghiệm YHCT, quế chi có tác dụng chủ yếu là giúp các loại thuốc khác giải nhiệt,…

  • Cát cánh hóa đờm
    Đông Dược

    Vị thuốc Cát cánh (桔梗)

    Cát cánh là cây thảo sống lâu năm, thân cao 0,60-0,90m. Rễ củ nạc, có màu vàng nhạt. Lá gần như không có cuống, phía dưới lá mọc đối hoặc vòng 3-4 lá. Phiến lá có hình trứng, mép có răng cưa to. Hoa mọc đơn độc dài có màu lục, mép có 5 thùy, hình chuông rộng. Tràng hình chuông có màu trắng hay xanh tím. Quả hình trứng ngược. Xem thêm: Ngưu bàng tử Ma hoàng Cam thảo Tên khác: Cánh thảo (Biệt Lục), Tề ni (Bản Kinh) Bạch dược. Lợi như, Phương đồ, Phù hổ, Lư như, Phòng đồ (Ngô Phổ Bản Thảo). Có tên khoa học Platycodon…

  • Ngưu bàng tử
    Đông Dược

    Vị thuốc Ngưu bàng tử (牛蒡子)

    Ngưu bàng tử là một loại thuốc quý. Ngưu bàng là một cây sống hằng năm hoặc 2 năm. Thân cao chừng từ 1-1,5m, phía trên phân thành nhiều cành. Lá to rông mọc hình hoa thị ở gốc và mọc so le ở trên thân. Cuống lá dài, mặt dưới lá có nhiều lông trắng. Hoa hình đầu, mọc ở đầu cành, cánh hoa có màu hơi tím. Quả bé màu xám nâu và hơi cong. Mùa hoa khoảng tháng 6 – 7, mùa quả tháng 7 – 8. Xem thêm: Ma hoàng A giao Cam thảo Tên thường gọi: Đại đao tử, Hắc phong tử, Thử niêm tử, á thực, Lệ Thực, Thử…