Đông Y

Bát Pháp

Giới thiệu về Đông Y:

Nhắc đến đông y. Có lẽ trong chúng ta, ai cũng sẽ nghĩ đến hình ảnh người thầy thuốc đông y bắt mạch và bóc những bài thuốc đông y cho bệnh nhân. Đông y có nguồn gốc lâu đời từ xa xưa, và được truyền lại cho đến ngày nay. Truyền thuyết cho rằng, đông y có từ thời Phục Hy đến nay. Với những lý luận vô cùng sâu sắc và trù tượng. Nó còn là một phần của triết học cổ đông phương.

Phục HyPhục Hy

Lý luận đông y dựa trên triết học cổ của phương đông. Nó gồm có âm dương, ngũ hành và bát quái. Một cơ thể khỏe mạnh là khi âm dương, ngũ hành trong cơ thể đó được cân bằng. Khi các yếu tố này mất cân bằng, thì cơ thể sẽ sinh bệnh. Vì thế, việc chữa trị của đông y. Chỉ đơn giãn là lập lại trạng thái cân bằng của âm dương, ngũ hành trong cơ thể.
Bên cạnh đó, lý luận đông y còn bao gồm các học thuyết như: học thuyết thiên nhân hợp nhất,  học thuyết tạng tượng, học thuyết kinh lạc.

Đông y chú trọng việc “cân bằng và điều hòa” trong cơ thể. Quan niệm đông y cho rằng, mọi thứ đều do “âm dương thất điều” gây nên. Vì thế nên việc điều trị của y học cổ truyền thường sử dụng 8 phương pháp cơ bản.

  1. Hạ: thông ra đường đại tiện.
  2. Hãn: làm cho ra mồ hôi.
  3. Hòa: Hòa giải.
  4. Thổ: Làm cho nôn ra ngoài.
  5. Tiêu: Làm mất đi.
  6. Thanh: Làm mát cơ thể.
  7. Ôn: Làm ấm cơ thể.
  8. Bổ: Bồi bổ cơ thể.

Tùy và bệnh tình của người bệnh. Thầy thuốc sẽ chọn 1 trong 8 phương pháp trên để điều trị. Hoặc cũng có thể dùng đến 2, 3 pháp cùng lúc để điều trị.

Bát Pháp

Dưỡng sinh cũng rất được chú trọng trong đông y, đặc biệt trong đời sống hiện nay. Trong sách “nội kinh” có viết: “Dưỡng sinh được đặt vào vị trí tối cao, còn trị liệu chỉ được xem là biện pháp ở bình diện thấp”. Việc phải tấn công trực tiếp vào bệnh, chỉ được xem như biện pháp cuối cùng. Vì thế, việc phòng bệnh hơn chữa bệnh. Là nét độc đáo  và là chiến lược vô cùng sáng suốt của đông y.

Chẩn đoán:

Đông y cũng như tây đều có cách chẩn đoán gần như nhau. Nếu tây y dùng “nhìn, sờ, gõ, nghe” trong việc chẩn đoán bệnh. Thì đông y có “vọng, văn, vấn, thiết” để tìm ra nguyên nhân.

  1. Vọng: là kỷ năng quan sát hình thể, sắc mặt bệnh nhân.
  2. Văn: là kỷ năng dùng khưu giác ngửi mùi. Hoặc dùng thính giác để nghe giọng nói người bệnh.
  3. Vấn: là kỷ năng hỏi bệnh của người thầy thuốc.
  4. Thiết: là kỷ năng bắt mạch. Và tiếp xúc với người bệnh trong một số bệnh lý về cơ xương khớp.

Ngày nay, đông y hiện đại, còn kết hợp cả các xét nghiệm cận lâm sàng. Nhầm hổ trợ cho việc chẩn đoán được chính xác hơn. Giúp việc điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân.Bắt mạchBắt mạch

Điều trị:

Việc điều trị của đông y chia ra làm 2 phương pháp cơ bản.

  1. Dùng thuốc: Có nghĩa là sau khi chẩn đoán. Thầy thuốc sẽ kê 1 toa thuốc về bệnh lý của người bệnh. Sau đó bóc thuốc thang cho người bệnh sác (nấu) uống. Hoặc cũng có thể cho bệnh nhân uống các loại thuốc như: tễ, hoàn, hay tán.
  2. không dùng thuốc: Là các phương pháp như: châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp, cứu ngãi.

Tùy thuộc vào bệnh lý của bệnh nhân. Thầy thuốc sẽ cho 1 phương pháp điều trị phù hợp. Đôi khi, cũng có thể kết hợp cả 2 phương pháp, nhầm hổ trợ điều trị hiệu quả hơn.
Ngày nay, châm cứu còn được dùng trong gây tê phẫu thuật. Trong các ca phẫu thuật có đông tây y kết hợp. Việc gây tê bằng châm cứu cũng được ứng dụng thành công.

Chăm cứuChâm cứu

Thảo dược đông y:

Hiện nay, thảo dược đông y được các thầy thuốc chia làm 2 dòng.

  1. Thuốc bắc: là những vị thuốc trung quốc, được khai thác và bào chế theo sách xưa. Rồi truyền sang nước ta và được các lương y Việt Nam phát triển.
  2. Thuốc nam: là những vị thuốc được các thầy thuốc tìm thấy tại lạnh thổ Việt Nam.

Tuy còn nhiều tranh cãi trong việc phân biệt thuốc nam và bắc.  Xong, suy cho cùng cũng là những thảo dược chưa bệnh. Giúp cho người bệnh khoi phục thể trạng, bồi bổ cơ thể.

Thảo dược - Giới thiệu về đông yThảo dược

Lời kết:

Bài viết này, chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn hiểu thêm về đông y. Nguồn gốc cũng như điểm nổi bật trong ngành y học cổ truyền. Mong rằng bài viết sẽ giúp ít cho bạn đọc.

Liên Kiều

Bai viet lien quan