Vị thuốc bổ huyết Đương Qui (当归)

Cách dùng đương qui

Đương qui hay còn gọi là Tần qui, Xuyên qui, Vân qui. Được ghi đầu tiên trong sách “Bản kinh”, vị thuốc thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae).

Xem thêm:

Tính vị qui kinh: Vị ngọt cay, tính ôn. Qui vào kinh Tâm Can Tỳ.

Theo Y văn cổ:

  • Sách Bản kinh: vị ngọt tính ôn.
  • Sách Danh y biệt lục: có vị cay, đại ôn, không độc.
  • Sách Bản thảo thuật: vị đắng, tính ôn, không độc.
  • Sách Lôi công bào chế dược tính giải: Quy vào 3 kinh Tâm can phế.

Thành phần chủ yếu: Butylidene phthalide.Dihydrophthalic, sucrose, vitamine B12, n-valerophenone-o-carboxylic acid, carotene, beta-sitosterol.

Đương qui ngâm rượuĐương qui ngâm rượu giúp tăng dược tính

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Đương qui có tác dụng hoạt huyết, bổ huyết,chỉ huyết. Chủ trị chứng tâm can huyết lưỡng hư, kinh nguyệt không đều, tắt kinh, đau kinh, các bệnh thai tiền sản hậu. Tổn thương do té ngã, đau tê tay chân (tý thống ma mộc). Nhọt lở lóet (ung thư sang thương), chứng huyết hư vị trường táo kiêm trị khái suyễn.

Trích đoạn Y văn cổ:

    • Sách Bản kinh: “chủ khái nghịch thượng khí, phụ nhân lậu hạ. Ôn ngược hàn nhiệt tại bì phu, tuyệt tử, chư ác sang thương kim sang”.
    • Sách Danh y biệt lục: “ôn trung chỉ thống, trúng phong kinh. Trừ khách huyết nội bế, không ra mồ hôi, thấp tý, trúng ác khách khí, hư lãnh, bổ ngũ tạng, sinh cơ nhục”.
    • Sách Dược tính bản thảo: “chỉ ẩu nghịch hư lao hàn nhiệt, chỉ lî phúc thống, phá ứ huyết, bổ bất túc”.
    • Sách Nhật hoa tử bản thảo: “trị các chứng lao, dưỡng tân huyết, phá các huyết, chủ trưng tích”.
    • Sách Bản thảo cương mục: “trị đầu thống, nhuận trường vị cân cốt bì phu, tâm phúc chỉ thống. Trị ung thư, hòa huyết, bổ huyết, bài nùng chỉ thống”.

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Dịch ngâm của vị thuốc cho chuột nhắt làm tăng huyết sắc tố và hồng cầu. Tác dụng này có quan hệ với hàm lượng acid folic và vitamin B12 trong thảo dược.
  • Tác dụng chống viêm: nước chiết xuất ra giảm thấp tính thẩm thấu của huyết quản. Ức chế được các chất gây viêm của tiểu cầu như 5TH phóng ra.
  • Tác dụng an thần, giảm đau do tinh dầu Đương qui.
  • Có tác dụng lợi tiểu do thành phần đường có trong Đương qui. Cao nước thô của thuốc có tác dụng hưng phấn đối với cơ trơn ruột non và bàng quang của súc vật thí nghiệm.
  • Đương qui còn có tác dụng nhuận tràng thông tiện.

Cách dùng đương qui: Từ 5 – 15g. Dùng ngoài tùy theo bệnh lý.

Trường hợp bổ huyết, cải thiện tuần hoàn, táo bón có thể dùng liều cao đến 40 – 80g.

Theo Y học cổ truyền bổ huyết thì dùng qui thân. Hoạt huyết hóa ứ dùng qui vĩ. Hòa huyết ( vừa bổ vừa hoạt) dùng toàn qui. Riêng qui đầu ít dùng một mình.

Liên Kiều

Bai viet lien quan