Vị thuốc Kim ngân hoa (金银花)

Kim ngân hoa

Kim ngân hoa thuộc họ Cơm Cháy (Caprifolianceae). Có tên khoa học Lonicera japonica Thunb. Kim ngân hoa là một vị thuốc quý. Cây thuộc loại dây leo, thân có thể dài đến 9-10m. Trên thân cây có những vạch chạy dọc. Lá mọc đối xứng nhau, hình trứng dài.

Quanh năm lá cây xanh tươi, mùa rét cũng không rụng. Khi mới nở hoa có màu trắng, nở ra lâu thì chuyển thành màu vàng. Hoa mọc ở kẽ lá, mỗi kẽ lá có khoảng 2 hoa mọc trên 1 cuống chung. Quả có hình cầu, màu đen. Nụ hoa dài 25cm hình gậy, hơi cong queo, đường kính đạt đến 5mm. Mặt ngoài màu vàng hoặc vàng nâu, phủ một lớp lông ngắn. Hoa có mùi thơm nhẹ. Kim ngân hoa thường có mùa vào tháng 3 đến tháng 5. Kim ngân thường mọc hoang ở nhưng vùng rừng núi, ưa ẩm và ưa sáng.

Xem thêm:

Tên khác: Nhẫn đông hoa (Theo Tân Tu Bản Thảo). Tỉnh Ngân Hoa, Thổ Ngân Hoa (Theo Đông Dược Học Thiết Yếu). Kim Đằng Hoa (Hà Bắc Dược Tài), Nhị Bảo Hoa (Giang Tô Nghiệm Phương ThảoDược Tuyển Biên).

Hoa thường được thu hái vào đầu mùa Hạ, lúc nụ sắp nở. Nên hái vào khoảng 9 – 10 giờ sáng khi sương đã ráo. Sau khi hái thì mang đi phơi hoặc sấy khô.

thanh nhiệt giải độcKim ngân hoa khô

Thành phần hóa học:

  • Luteolin, Inositol, Tannin (Theo Trung Dược Học).
  • Hoa chứa Scolymozid (Lonicerin). 1 số Carotenoid (S Caroten, Auroxantin, Cryptoxantin). Lá chứa Loganin (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Tác dụng dược lý:

Kháng Khuẩn: nước sắc hoa Kim ngân có chức năng ức chế mạnh đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ Shiga và trực khuẩn thương hàn. Nước sắc có tác dụng mạnh hơn so với các dạng bào chế khác (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Kháng Viêm: Giúp giải nhiệt, làm giảm chất xuất tiết và làm tăng tác dụng thực bào của bạch cầu (Trung Dược Học).

Chống lao: Nước sắc Kim ngân hoa có tác dụng chống lại Mycobacterium tuberculosis. Một thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, cho chuột uống nước sắc Kim ngân hoa. Sau đó chích vi khuẩn lao cho thấy ít thay đổi ở phổi hơn đối chứng (Chinese Hebral Medicine).

Trong điều trị bệnh lý nhiễm khuẩn. Dùng dịch chiết suất từ Kim ngân hoa chích vào huyệt hoặc vào bắp. Có tác dụng hiệu quả trong điều trị bệnh phổi viêm cấp nặng và lỵ. Cũng dùng điều trị trong 1 số trương hợp: ruột dư viêm có mủ, lở ngứa, quai bị (Chinese Hebral Medicine).

Làm giảm Cholesterol trong máu (Theo Trung Dược Học).

Tăng bài tiết dịch mật và vị (Theo Trung Dược Học).

Tính vị quy kinh:

  • Vị ngọt, tính hàn. Vào kinh Tâm, Phế, Vị (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Vị ngọt, tính hàn. Vào kinh Tâm, Phế, Tỳ, Vị (Theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chủ trị:

  • Thanh nhiệt, giải chư sang lỡ (Theo Trấn Nam Bản Thảo).
  • Là thuốc chỉ tiêu khát chủ yếu (Theo Y Học Nhập Môn).
  • Tiêu thủng, tán độc, liệu phong, bổ hư, uống lâu ngày tăng tuổi thọ (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
  • Khu phong, tán nhiệt, liệu tý, trừ thấp, tiểu thủng, chỉ lỵ (Trong Bản Thảo Hối Ngôn).
  • Thanh nhiệt, giải độc, uế trọc tà, giải trừ các khí ôn dịch. Trị ôn bệnh nhiệt lỵ, phát sốt, rôm sẩy, hắc lào, mụn nhọt, giang mai (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Liều Dùng: 12 – 20g.

Kim ngân hoaHình ảnh cây kim ngân hoa

Ứng dụng kim ngân hoa trong lâm sàng:

  1. Kim ngân hoa trị mụn nhọt: Kim ngân hoa (cả cành, lá), Hoàng kỳ 80g, Cam thảo 40g. Tất cả cắt nhỏ, dùng 1 cân rượu ngâm, chưng 2-3 giờ. Sau đó bỏ bã, uống dần (Hồi Sang Kim Ngân Hoa Tán – Hoạt Pháp Cơ yếu).
  2. Trị sữa không xuống, két lại gây sưng đau: Kim ngân hoa, Hoàng kỳ, Đương quy, Cam thảo đều 10g. Tất cả mang đi sắc, rồi thêm ½ chén rượu, uống trong ngày (Kim Ngân Hoa Tán – Tế Âm Cương Mục).
  3. Trị quai bị, họng đau: Kim ngân hoa, Trúc diệp, Liên kiều, Ngưu bàng tử lượng bằng nhau. Gia thêm cát cánh 8g, Bạc hà 4g, Kinh giới tuệ 8g, Cam thảo 4g, Đậu xị 18g. Mang đi sắc uống (Ngân Kiều Tán- Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Lời kết:

Hiện nay, Kim ngân hoa được trồng nhiều ở nước ta. Loại thảo dược dây leo này cũng rất dễ trồng và chịu được thời tiết khắc nghiệt. Mong rằng bài viết phần nào giúp bạn hiểu thêm về loại thảo dược này.

Liên Kiều

Bai viet lien quan