Vị thuốc Liên Kiều (连翘)

Liên kiều

Liên Kiều cao 2-4m. Cành non có nhiều đốt hình gần như 4 cạnh, giữa các đốt ruột rỗng. Lá đơn dài 3-4cm, rộng 2-4cm. Mép có răng cưa không đều, phiến lá hình trứng. Lá thường mọc đối và có cuống lá dài 1-2cm. Hoa màu vàng tươi, có tràng hình ống, trên hoa xẻ thành 4 thùy. Hoa có 2 nhị, nhị thấp hơn tràng. Quả khô dẹt, dài 1,5-2cm, rộng 0,5-1cm, hình trứng. Đầu nhọn 2 bên có cạnh lồi. Vỏ ngoài có màu vàng nâu nhạt, bên trong quả chứa nhiều hạt nhưng phần lớn rơi vãi đi, chỉ còn sót lại 1 ít. (Theo Dược Tài Học).

Xem thêm:

Cây liên kiềuHình ảnh cây liên kiều

Tên khác: Tam Liêm Trúc Căn (Biệt Lục), Hạn Liên Tử (Dược Tính Luận), Không Kiều, Không xác (Trung Dược Chí), Lạc kiều (Tân Hoa Bản Thảo Cương Yếu). Và còn nhiều tên gọi khác theo từng địa phương.

Bộ phận dùng: Quả khô.

Bào chế: rửa sạch bỏ tâm dùng vỏ.

Thành phần hóa học:

Matairesinoside, Forsythin (Phillyrin), Oleanolic acid (Trung Dược Học).
4,89 Saponin và 0,2% Alcaloid ( Viện Nghiên Cứu Y Học Bắc Kinh).

Tác dụng dược lý:

Kháng khuẩn: Chất Phenol có trong Liên kiều có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn như Tụ cầu vàng. Liên cầu khuẩn dung huyết, Trực khuẩn lỵ, Phế cầu khuẩn, Thương hàn, Lao, Bạch hầu, Ho gà. Leptospira hebdomadis, Rhino virus, Virus cúm, Nấm. Ở mức độ khác nhau (Trung Dược Học).

Chống viêm: dược liệu liên kiều có khả năng khu trú trạng thái viêm mà không ảnh hưởng đến sự tăng sinh vào tế bào. Vì vậy, ngày xưa gọi Liên kiều là ‘Sang gia thần dược’. Nghĩa là thuốc thần trị mụn nhọt. Ngoài ra còn tăng tác dụng thực bào của bạch cầu (Theo Trung Dược Học).

Hoa liên kiều

Kiêng kỵ

Theo Dược Phẩm Vậng Yếu, vị thuốc này chỉ mát mà không bổ. Bệnh ung nhọt đã vỡ mủ thì không nên dùng. Hỏa nhiệt thuộc hư cũng cần kiêng dùng. Tỳ Vị hư yếu, phân lỏng: nên dùng cẩn trọng.

Chủ trị: Theo Trung Dược Đại Từ Điển. Trị ban chẩn, ôn nhiệt, đơn độc, lao hạch, ung nhọt thủng độc, tiểu bí, tiểu buốt.

Tính vị quy kinh:

Vị đắng, tính hơi hàn. Quy kinh Phế, Tâm, Đởm, Đại trường, Tam tiêu (Theo Đông Dược Học Thiết Yếu).
Vị đắng, tính mát, hơi chua. Vào kinh Can, Tâm, Bàng quang (Theo Trung Dược Học).

Liều dùng: 12 – 20g

Ứng dụng liên kiều trong lâm sàng:

  1. Trị vú đau, vú có hạch: Dùng Liên kiều, Bồ công anh, Hùng thử phân, Xuyên bối mẫu. Sắc uống (Theo Ngọc Chủy Tật Lệnh).
  2. Trị mụn nhọt, đơn độc, ban chẩn: Dùng Bồ công anh, Liên kiều, Dã Cúc hoa. Sắc uống (Theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  3. Trị vú sưng: Liên kiều, Kim ngân hoa, Bồ công anh, Bồ kết thích. Sắc khoảng 500ml nước còn 200ml, rồi chia làm 3 lần uống trong ngày (Theo Dược Liệu Việt Nam).

Ngoài ra vị thuốc này còn dùng trong rất nhiều bài thuốc giải độc, trong đó nổi tiếng nhất có bài ngân kiều tán.

Lời kết:

Liên kiều có tác dụng thanh nhiệt giải độc mạnh. Thường được dùng trong các bài thuốc về chứng nhiệt, vô cùng hiệu quả. Tuy nhiên, nên sử dụng thận trọng với người có tỳ vị hư. Bạn cũng không nên tự ý dùng vị thuốc này khi không có chỉ định của thầy thuốc.

Liên Kiều

Bai viet lien quan