Vị thuốc giải biểu Ma hoàng (麻黄)

Cây ma hoàng

Ma hoàng có thân nhỏ dài, hình trụ tròn, có phân chi và có dính ít gốc chất gỗ mầu nâu. Dài khoảng 40cm, đường kính độ 0,2cm, mầu xanh nhạt hoặc vàng lục. Ở thân có đường nhăn nhỏ, chạy dọc, sờ vào có cảm giác hơi thô, đốt rõ. Trên đốt có 2 – 3 lá nhỏ, đầu nhọn, trên màu trắng xám. Dưới gốc màu nâu liền với nhau thành dạng hình ống, chất nhẹ, dễ bẻ, dòn. Mặt bẻ hơi có xơ, không bằng, trong ruột mầu vàng hồng. Hơi thơm, hơi chát, có vị đắng, (Dược Tài Học).

Tên gọi khác: Long sa, thảo ma hoàng (Bản Kinh). Cẩu cốt, Xích căn (Hòa Hán Dược Khảo), Ty diêm, Ty tướng (Biệt Lục). Đậu nị thảo, Trung hoàng tiết thổ, Trung ương tiết thổ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Bộ phận dùng: Thân (bỏ đốt). Loại thân to, chắc, ít gốc, có màu xanh nhạt, vị đắng, chát là tốt.

Xem thêm:

Bào chế Ma Hoàng:

  • Cắt bỏ rễ, rồi nấu sôi 10 dạ, vớt bỏ bọt, mới dùng. Hoặc nấu giấm sôi, rồi phơi khô (theo Lôi Công Bào Chế).
  • Tẩm mật sao. Trước hết pha 1 ít nước vào mật, rồi quấy đều, đun sôi. Trộn đều Ma hoàng sạch, đã thái đoạn với nước mật. Sao nhỏ lửa đến khi không dính tay là đạt (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Thân cắt khúc khoảng 1-2 cm (dùng sống). Tẩm giấm hoặc mật loãng sao qua (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

Thành phần hóa học:

  • Norephedrine, Norpseudoephedrine, Ephedrine, Pseudoephedrine. Methylpseudoephedrine , Methylephedrine (Trương Kiên Sinh, Dược Học Học Báo 1989).
  • Cinnaic acid, p-Coumaric acid, Benzoic acid, p-Hydroxybenzoic acid. Protocatechuic acid, Vanillíc acid (Chumbalov TK và cộng sự CA, 1977).

Tác dụng dược lý:

Dùng liều cao hoặc uống lâu ngày có thể gây chứng ra mồ hôi quá nhiều, làm cơ thể suy nhược. Nếu mang nướng mật có tác dụng làm giảm trạng thái phát hãn này (Trung Dược Học).

Ephedrin có tác dụng hưng phấn vỏ não. Làm tinh thần người dùng thuốc phấn chấn, hưng phấn trung khu hô hấp. Làm giảm đi tác dụng của thuốc ngủ (Những Cây thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).

Cây Ma Hoàng

Tính vị quy kinh

  • Vị hơi đắng, cay, tính ôn. Vào kinh phế, Tâm, Bàng quang, Đại trường (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Vị cay đắng, tính ôn. Quy kinh Phế, bàng quang (Trung Dược Đại Từ Điển).

Tác dung chính:

  • Giải biểu, tuyên Phế, bình suyễn, khứ phong, lợi niệu, tiêu phù (Trung Dược Học).
  • Phát hãn, bình suyễn, tán tụ, lợi tiểu (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chủ trị của Ma Hoàng:

  • Trị thương hàn, đầu đau, trúng phong, ôn ngược (Bản Kinh).
  • Trị ngoại cảm phong hàn, phù thủng, suyễn (Trung Dược Học).

Liều dùng: 2 – 12g.

Kiêng kỵ: hay đổ mồ hôi hoặc Khí hư không dùng

Ứng dụng lâm sàng:

Trị ngoại cảm phong hàn, không mồ hôi, biểu thực:

Ma hoàng, Hạnh nhân, Quế chi, Cam thảo. Sắc uống mỗi ngày (Theo Thương Hàn Luận – Ma hoàng thang).

Trị thủy thủng cấp, thận viêm, kèm cảm nhiễm ngoài da:

Ma hoàng, Liên kiều, Xích tiểu đậu, Hạnh nhân, Tang bạch bì, Cam thảo, Sinh khương, Đại táo 3 trái. Sắc uống (Trong bài Ma Hoàng Liên Kiều Xích Tiểu Đậu Thang).

Trị thương hàn hoàng đản, biểu nhiệt:

Ma hoàng 1 nắm, cắt bỏ đốt. Rồi đem cho vào bọc vải, ngâm với 5 thăng rượu, khoảng còn 0,5 thăng. Uống để ra mồ hôi (Ma Hoàng Thuần Tửu Thang – Trong Thiên Kim Phương).

Trị ho gà kèm theo đờm nhiệt:

Ma hoàng, Thạch cao, Hạnh nhân, Cam thảo, Bách bộ tất cả 8g. Xuyên bối mẫu 4g. Rồi sắc uống (Trong bài Ma Hạnh Thạch Cam Thang Gia Vị).

Ghi chú: Ma hoàng căn có tác dụng liễm hãn.

Liên Kiều

Bai viet lien quan