Vị thuốc Quế chi (桂枝)

Quế chi

Quế chi là cành quế con mang phơi khô làm thuốc. Quế chi có tên khoa học là Ramulus Cinnamomi.

Tính vị quy kinh:

Vị ngọt cay, tính ôn. Qui vào kinh Tâm, Phế, Bàng quang.

Xem thêm:

Tác dụng dược lý của quế chi:

Vị thuốc có tác dụng giải cảm tán hàn, chỉ thống thông kinh, hành huyết lợi tiểu.

  1. Tán hàn giải cảm: vị thuốc có tác dụng giải nhiệt, làm giãn mạch ở da giúp ra mồ hôi (hay còn gọi ôn thông kinh lạc). Theo kinh nghiệm YHCT, quế chi có tác dụng chủ yếu là giúp các loại thuốc khác giải nhiệt, phát hãn tốt hơn. Riêng bản thân quế chi thì tác dụng này yếu. Nếu phối hợp với các vị thuốc thu liễm thì thuốc lại có tác dụng cầm mồ hôi.
  2. Giảm đau: tác dụng vỏ quế lên trung khu cảm giác ở não, nâng cao ngưỡng đau. Nên thuốc có khả năng làm giãn mạch trong bệnh đau đầu do co thắt mạch, có thể làm dịu co thắt cơ trơn. Ngoài ra còn có tác dụng làm giảm đau bụng.
  3. Trợ tiêu hóa (kiện vị): Thuốc làm tăng dịch vị giúp tiêu hóa và tiết nước bọt.
  4. Tác dụng chống vi rút và nấm: trong ống nghiệm, nước sắc quế chi có tác dụng ức chế mạnh vi rút nấm và cúm gây bệnh.

Thí nghiệm trong ống nghiệm: cồn quế có tác dụng rõ rệt đối với tụ cầu trùng vàng và trực khuẩn thương hàn. Tinh dầu quế có tính sát trùng khá mạnh.

Thành phần hóa học: có tinh dầu, trong tinh dầu chủ yếu có camphen, Andehit xinamic.

Liều dùng: 2 – 12g, có thể dùng nhiều hơn tùy theo tình trạng bệnh lý.

Chú ý lúc dùng thuốc:

  • Kiêng kî đối với chứng sốt cao
  • Âm hư dương thịnh
  • Phụ nữ có thai
  • Kinh nguyệt ra nhiều.

Trường hợp viêm đại tràng mạn, đau bụng kiết lî (thể hư hàn). Trong bài thuốc chữa bệnh gia Quế chi có tác dụng làm giảm đau.

Trường hợp kinh nguyệt không đều, tắt kinh do hư hàn. Dùng Quế chi kết hợp Bạch thược, Đương qui để thông kinh hoạt huyết có tác dụng rất tốt.

Cây quế chiCây quế chi

Ứng dụng lâm sàng:

Tán hàn giải cảm: chữa chứng cảm mạo phong hàn, đau mình, đau đầu, sợ lạnh: Quế chi, Bạch thuợc, Chích thảo, Sinh khương tất cả 8g. Đại táo 4 quả sắc nước uống. Tác dụng tốt đối với bệnh nhân cơ thể vốn yếu mắc ngoại cảm phong hàn.

Khu hàn chỉ thống trị chứng đau bụng do cảm hàn: Quế chi, Chích thảo, Bạch thuợc, Sinh khương tất cả 8g, Đại táo 4 quả. Cho thêm đường phèn 30g, sắc thuốc bỏ xác cho đường vào uống lúc nóng.

Trị chứng phong thấp đau các khớp không sốt dùng bài: Quế chi, Phụ tử, Sinh khương tất cả 12g, Cam thảo 8g, Đại táo 3 quả. Sắc nước uống lúc nóng.

Hành huyết thông kinh:

Trị chứng phụ nữ đau bụng kinh do huyết ứ. Thai chết lưu, tắt kinh, bụng dưới có cục, dùng. Quế chi, Đơn bì, Phục linh, Bạch thược, Đào nhân mỗi thứ 8g. Sắc lấy nước uống hoặc tán bột mịn làm hoàn.

Bài thuốc trị u xơ tử cung: Quế chi, Xích thược, Hải tảo, Đào nhân, Mẫu lệ, Miết giáp mỗi thứ 160g; Phục linh, Đơn bì, Đào nhân, Bạch thược, mỗi thứ 240g, Hồng hoa 100g, Nhũ hương, Tam lăng, Một dược, Nga truật mỗi thứ 80g. Tất cả đem tán bột mịn, luyện mật làm hoàn. Mỗi lần dùng 10-12g, ngày 2-3 lần.

Trị chứng phù thường dùng bài Ngũ linh tán: Bạch truật, Bạch linh, Trư linh mỗi thứ 12g. Trạch tả 16g, Quế chi 4g mang tán bột mịn. Mỗi lần uống 8-12g hoặc dùng làm thuốc sắc.

Trị chứng hen phế quản mạn tính hoặc viêm phế quản nhiều đàm: Dùng Bạch linh 8g, Bạch truật 8g, Quế chi 8g, Cam thảo 4g sắc nước uống lúc nóng.

Liên Kiều

 

Bai viet lien quan