Tác dụng của vị thuốc bạch truật (白术)

Vị thuốc bạch truật

Vị thuốc Bạch truật là thân rễ được phơi hoặc sấy khô (Atractylodes macrocephal Koidz). Thuộc họ Cúc ( Compositae). Bạch truật được ghi đầu tiên trong sách “Bản kinh” với tên Truật. Vị thuốc này còn có tên Ư truật, Đông truật, Triết truật.

Xem thêm:

Tính vị qui kinh: Vị ngọt, đắng, tính ôn. Qui vào kinh Tỳ vị.

Thành phần chủ yếu: Atractylol, vitamin A, atractylon.

Hình ảnh cây bạch truậtHình ảnh cây bạch truật

Tác dụng dược lý:

Trong Y học cổ truyền Vị thuốc Bạch truật có tác dụng kiện tỳ, bổ khí, táo thấp, lợi thủy. Giúp cầm mồ hôi và an thai. Chủ trị các chứng Tỳ vị khí hư, chứng đàm ẩm, chứng thủy thũng, chứng khí hư tự hãn và thai động.

Ứng dụng lâm sàng:

Trị tiêu chảy do tỳ hư: Tiêu chảy kéo dài, ăn kém, người mệt mỏi:

  • Lý trung thang: Đảng sâm 12g, Bạch truật 12g, Can khương 8g, Cam thảo 4g, sắc uống.

Trị chứng ra mồ hôi do khí hư: thuốc có tác dụng cố biểu chỉ hãn:

  • Bạch truật tán: Phòng phong, Bạch truật mỗi thứ 12g. Mẫu lệ 24g, sắc uống hoặc tán thành bột, mỗi lần 8 – 12g.
  • Bạch truật tiễn: Hoàng kỳ, Bạch truật mỗi thứ 12g, Phù tiểu mạch 20g, sắc uống.

Vị thuốc bạch truật

Trị đau lưng đùi mạn tính: dùng Chích Sơn giáp 6g, Bạch truật 30g. Gia rượu trắng 20 – 30 độ 100ml ( đủ lượng làm ngập thuốc), đậy nắp đun sôi, xong nhỏ lửa độ 30 phút. Đổ nước ra còn xác sắc lần hai, nước thuốc 2 lần trộn chung chia 2 lần, uống sáng và chiều. Uống 2 – 3 ngày. Đã trị 24 ca, kết quả đều tốt ( Báo Trung cấp y 1982,6:57).

Dùng làm thuốc an thai: chữa phụ nữ có thai. Huyết hư thai động dùng bài Đương qui tán: Bạch truật 12g, Đương qui 12g, Bạch thược 12g, Xuyên khung 8g, Hoàng cầm 12g. Sắc uống. Liều 2 – 4 thang, mỗi ngày dùng 1 thang.

Trị đau nhức khớp do phong thấp: dùng Vị thuốc Bạch truật kết hợp Phòng kỷ, Uy linh tiên, Tang chi. Có tác dụng kiện tỳ trừ thấp chỉ thống.

Liều thường dùng và chú ý với vị thuốc bạch truật:

  • Liều thường dùng: 5 – 15g, để thông tiện dùng 60 – 120g.
  • Chú ý:
    1. Trường hợp lợi thủy táo thấp thì dùng sống, nếu dùng bổ khí kiện tỳ chỉ hãn an thai thì dùng sao.
    2. Thuốc có tính ôn táo mạnh nên dùng thận trọng đối với bệnh nhân âm hư nội nhiệt. Trường hợp có triệu chứng khí trệ như ngực bụng đầy tức. Nếu dùng Bạch truật nên gia thêm thuốc hành khí như Trần bì, Mộc hương, Sa nhân.
    3. So với Thương truật tính vị cay táo nhiều nên ít có tác dụng bổ. Còn Bạch truật vị ngọt đắng, tính ôn, hơi cay vì thế tác dụng bổ nhiều hơn. Tán dùng kiện tỳ tốt.

Liên Kiều

Bai viet lien quan