Vị thuốc lý khí Trần Bì (陈皮)

Trần bì

Trần bì (Hay còn gọi là Quất bì). Dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách “Bản kinh”. Vị thuốc là vỏ của trái chín của cây Quít. (Citrus deliciosa tenore, Citrus reticulata Blanco, Citrus nobilis var deliciosa Swigle).

Vỏ Quít được phơi hay sấy khô để càng lâu năm thì dùng càng tốt. Nên được gọi là Trần bì. Vị thuốc còn có tên là Quảng trần bì hay Tần hội bì.

Xem thêm:

Trần bì mua ở đâu: Cây Qúit ở nước ta được trồng khắp nơi và cũng có rất nhiều loại, mỗi nơi có một loại quít khác nhau.

Tính vị qui kinh: Vị đắng, cay, tính ôn. Qui vào 2 kinh Tỳ, Phế.

Thành phần chủ yếu: Trong vỏ quít có khoảng 1,5 – 2% tinh dầu. Trong đó chủ yếu có: Limolene, lopropenyl-toluene, Copaneme, Elemene, Humulene, Beta-sesqui-phellandrene. Anpha-humulenol acetate, Caroten, Cryptoxanthin, Hesperidin, Vitamin B1, C.

Theo GS Đỗ tất Lợi vỏ quít còn tươi có chứa 3,8% tinh dầu. Nước và thành phần bốc hơi có 61,25% Besperidin, Vitamin B, A và chừng 0,8% tro.

Tác dụng dược lý: táo thấp hóa đàm, lý khí điều trung. Chủ trị các chứng như: Tỳ vị khí trệ, khí hư, đàm thấp ứ trệ, đầy bụng ăn không tiêu, phế khí mất tuyên thông.

Cây trần bìHình ảnh cây trần bì

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Tác dụng đối với cơ trơn của dạ dày và ruột: Tinh dầu của Trần bì có tác dụng kích thích nhẹ đối với hệ tiêu hóa. Giúp cho ruột bài khí tích trệ ra ngoài dễ dàng hơn. Làm tăng tiết dịch vị có lợi cho tiêu hóa, có tác dụng làm giãn cơ trơn dạ dày và ruột.
  • Tác dụng khu đàm bình suyễn: thuốc kích thích niêm mạc hệ hô hấp làm tăng dịch tiết. Làm loãng đờm dễ khạc ra. Xuyên trần bì làm giãn phế quản giúp hạ cơn hen. Dịch cồn chiết xuất Quất bì với nồng độ 0,02g (thuốc sống)/ml. Hoàn toàn ngăn chặn được cơn co thắt phế quản chuột lang do histamin gây ra.
  • Tác dụng kháng khuẩn: Quảng trần bì trong ống nghiệm. Có tác dụng ức chế sinh trưởng của các tụ cầu khuẩn, trực khuẩn dung huyết, ái huyết.
  • Những tác dụng khác: Trần bì còn có tác dụng chống được dị ứng. Ức chế cơ trơn của tử cung, lợi mật.

Ứng dụng lâm sàng của trần bì:

Trần bì

1.Trị chứng nôn do hàn: tiêu chảy thường xuyên.

  • Bình vị tán (Trong Hòa tễ cục phương): Trần bì, Thương truật, Cam thảo, Hậu phác lượng bằng nhau tán bột mịn trộn đều. Mỗi lần uống 4 – 6g, ngày dùng 2 – 3 lần hoặc làm thuốc thang uống trị tiêu chảy.
  • Dị công tán (Theo Tiểu nhi dược chứng trục quyết): Đảng sâm 8g, Bạch linh 8g, Bạch truật 8g, Chích thảo 4g, Trần bì 4g. Sắc nước uống hay làm hoàn, tán dùng trị: trẻ suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa.

2.Trị chứng ho có đờm, do ngoại hàn.

  • Nhị trần thang (Hòa tễ cục phương): Trần bì 6g, Bạch linh 12g, Khương bán hạ 6g, Cam thảo 4g. Sắc uống với 2 lát gừng tươi.
  • Trần bì 6g, Tô diệp 6g, Cát cánh 6g, Cam thảo 4g. Sắc nước uống trị được ho viêm họng, viêm phế quản nhẹ.

Liều dùng và chú ý:

  • Uống: cho vào thuốc thang từ 3 – 9g.
  • Dùng thận trọng đối với các trường hợp sau: khí hư, thực nhiệt, âm hư, ho khan, thổ huyết. Trần bì uống nhiều, dùng lâu gây hại đến nguyên khí, nên chú ý. Trong đông y, được dùng nhiều trong các chứng bệnh thuộc về Phế và Tỳ.

Liên Kiều

Bai viet lien quan