Vị thuốc Nhân Sâm (人参)

Nhân Sâm

Nhân sâm có tên khoa học là Radix Ginseng hay Radix ginseng Sylvestri. Là rễ chế phơi sấy khô của cây sâm Panax ginseng C.A.Mey. Có hai loại Nhân sâm:

    1. Loại trồng gọi là Viên sâm (Panax ginseng C.A.Mey forma sativum Chao et Shih).
    2. Loại mọc hoang gọi là Sơn sâm (Panax Ginseng C.A.Mey forma sylvestre Chao et Shih).

Nhân sâm dùng làm thuốc được ghi lại đầu tiên trong sách “Bản kinh”.

Xem thêm:

Tính vị qui kinh: Vị ngọt hơi đắng, tính hơi ôn. Qui vào 2 kinh Tỳ Phế.

Theo các sách cổ:

  • Sách Bản kinh: vị ngọt tính hơi hàn.
  • Sách Danh y biệt lục: có tính hơi ôn, không độc.
  • Sách Bản thảo bị yếu: thuốc sống ngọt, đắng, tính hơi lương. Thuốc chín có vị ngọt ôn.

Cây Nhân SâmHình ảnh cây nhân sâm

Về qui kinh:

  • Sách Bản thảo diễn nghĩa bổ di: nhập thủ kinh thái âm.
  • Sách Bản thảo hội ngôn: nhập kinh phế tỳ.
  • Sách Dược phẩm hóa nghĩa: nhập kinh tỳ vị phế.

Thành phần chủ yếu:

Panaxatriol, other panoxisdes, panaxadiol, panaxin, panaquilon. Gensenin, a-panaxin, proto-panaxadiol, protopanaxtriol, panaxynol, panacene, panaenic acid. Panose, glucose, maltose, fructose, sucrose, nicotinic acid, riboflavin, thiamine.

Tác dụng của nhân sâm:

Nhân sâm có tác dụng: đại bổ nguyên khí, bổ tỳ ích phế, an thần, chỉ khát, tăng trí. Chủ trị các chứng khí hư dục thoát, tỳ khí phế khí hư nhược, mạch vi dục tuyệt, tân dịch tổn thương. Chứng tiêu khát, khí huyết hư suy, dương nuy, thần chí rối loạn.

Nhân Sâm

Theo các sách thuốc cổ:

  • Sách Bản kinh: bổ ngũ tạng, định hồn phách, an tinh thần, chỉ kinh quí, trừ tà khí. Minh mục, khai tâm ích trí.
  • Sách Danh y biệt lục: chỉ tiêu khát, điều trung, thông huyết mạch.
  • Sách Nhật hoa tử bản thảo: tiêu thực khai vị, điều trung trị khí.
  • Sách Y học khôi nguyên dược loại pháp tượng: bổ nguyên khí chỉ khát sinh tân dịch.
  • Sách Trấn nam bản thảo: phế khí hư nhược, trị âm dương bất túc.

Liều lượng thường dùng: 3 – 15g có khi dùng đến 40g, tùy loại và mục đích sử dụng.

Nhân Sâm ngâm rượuNhân Sâm ngâm rượu

Cách dùng Nhân Sâm cần chú ý:

  • Không nên dùng Sâm đối với chứng thực nhiệt.
  • Theo sách Bản thảo kinh tập chú: thì “Nhân sâm phản lại Lê lô, ố Tạo giác”: không nên dùng chung.
  • Lúc dùng Nhân sâm để bớt nóng có thể phối hợp Sinh địa và Mạch đông. để bớt đầy tức thì phối hợp thêm Trần bì hoặc Sa nhân.
  • Giới thiệu bài thuốc giải độc Nhân sâm của Lưu Trường Giang gồm: La bạc tử 25g. Hương phụ, Sài hồ, Mạch đông, Thiên đông, Viễn chí, Ngũ vị tử, Câu đằng, Cam thảo sống (mỗi thứ 15g). Đại táo 5 quả, sắc uống ngày 1 thang (đã dùng trị 61 ca nhiễm độc Nhân sâm đều khỏi – Báo Trung y Giang Tô 1988).

Liên Kiều

Bai viet lien quan